• Hotline: 0907 190 426 - 0915 484 049

Chứng Chỉ Lập Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế CertIFR

Thời lượng:
Lịch học:
Giờ học:
Điện thoại:
Di động:
Email:
Website:
3.5 tháng / 10 buổi
Thứ 7
9h00 - 17h00
(028) 710 649 72
0907 190 426 - 0915 484 049
info@iabm.edu.vn
iabm.edu.vn

Học phí

4.900.000 VND

Chứng chỉ Lập báo cáo Tài chính Quốc tế (CertIFR) – là một trong hai chứng chỉ do Hiệp hội Kế toán công chứng Anh quốc ACCA cấp. Để được cấp chứng chỉ này, học viên chỉ học một khoá học và thi một kỳ thi duy nhất.

Chương trình khoá học CertIFR được thiết kế phù hợp cho học viên lần đầu tiên học IFRS. Chương trình nhấn mạnh những thông tin chính cùng với các tóm tắt dễ hiểu. Chương trình cũng bao gồm các ví dụ tình huống thực tế, các bài tập thực hành, câu hỏi chọn lựa và đáp án để học viên có thể tích luỹ dần kiến thức trong suốt quá trình học.

Lộ trình áp dụng này gồm 3 giai đoạn:

Lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam nằm trong “Đề án áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam” do Bộ Tài chính soạn thảo và công bố tại Quyết định số 345/QĐ-BTC ngày 16/03/2020.

  • Giai đoạn chuẩn bị: từ năm 2019 đến hết năm 2021
  • Giai đoạn áp dụng tự nguyện: từ năm 2022 đến hết năm 2025
  • Giai đoạn bắt buộc áp dụng: từ sau năm 2025

Giai đoạn 1 từ 2019-2021 chuẩn bị:

  • Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng IFRS;
  • Xây dựng cơ chế tài chính liên quan;
  • Đào tạo nguồn nhân lực, quy trình triển khai cho các doanh nghiệp.

Giai đoạn 2 từ 2022-2025 giai đoạn tự nguyện:

Một số doanh nghiệp sau có nhu cầu và đủ nguồn lực tự nguyện được Bộ Tài chính lựa chọn:

  • Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước quy mô lớn có các khoản vay được tài trợ bởi các định chế tài chính quốc tế;
  • Công ty niêm yết;
  • Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ chưa niêm yết;
  • Các công ty mẹ khác nhu cầu và đủ nguồn lực tự nguyện áp dụng IFRS.

BCTC RIÊNG

Các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có nhu cầu và đủ nguồn lực tự nguyện được Bộ Tài   chính lựa chọn.

Giai đoạn 3 sau 2025 giai đoạn bắt buộc:

Bộ Tài chính căn cứ nhu cầu, khả năng sẵn sàng của các doanh nghiệp và tình hình thực tế để quy định thời điểm cụ thể bắt buộc áp dụng IFRS cho từng đối tượng cụ thể.

Sau khi kết thúc khoá học, học viên có thể:

  • Hiểu được cách các tiêu chuẩn báo cáo quốc tế IFRS được áp dụng trên toàn cầu.
  • Giải thích cách thức hoạt động và vai trò của Uỷ ban chuẩn mực kế toán (IASB).
  • Kiểm tra các yêu cầu cơ bản của IFRS đổi với từng chuẩn mực.
  • Cung cấp hướng dẫn cách áp dụng IFRS trong thực tế.

STTChuyên đềSố buổiSố tiết
1

Bản chất và cơ chế hoạt động của Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB)

  • Nguồn gốc của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IASB
  • Cơ cấu tổ chức của tổ chức IFRS
  • Các chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và các chuẩn mực chung để lập báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và vấn đề hiện hành
  • Mục đích của các báo cáo tài chính và Chuẩn mực chung để lập báo cáo tài chính
14
2

Hiện trạng ứng dụng IFRS trên toàn thế giới

  • Tóm tắt các phương pháp áp dụng của IFRS ở các nước trên thế giới
  • Sự phát triển của IASB và các chuẩn mực IFRS
  • Chuẩn mực IFRS và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
14
3

Nhóm trình bày báo cáo tài chính (BCTC) và lợi nhuận

  • IAS 1, Trình bày các báo cáo tài chính
  • IFRS 15, Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng
  • IAS 8, Chính sách kế toán, sự thay đổi trong ước tính kế toán và sai sót
14
4

Kế toán tài sản và nguồn vốn – Phần 1

  • IAS 16, Tài sản cố định hữu hình (Bất động sản, nhà máy và thiết bị)
  • IAS 38, Tài sản vô hình
  • IAS 40, Tài sản đầu tư
  • IAS 36, lỗ do suy giảm giá trị của tài sản
  • IAS 23, Chi phí nợ vay
  • IAS 20, Kế toán đối với các khoản ưu đãi tài chính từ chính phủ và công bố các hỗ trợ từ chính phủ
  • IAS 2, Hàng tồn kho
  • IFRS 16, Thuê tài sản
  • IFRS 5, Tài sản dài hạn dùng để bán khi chấm dứt hoạt động
14
5

Kế toán tài sản và nguồn vốn – Phần 2

  • IFRS 13, xác định giá trị hợp lý
  • IFRS 32, Các công cụ tài chính – cách trình bày
  • IFRS 9, Các công cụ tài chính – ghi nhận và đo lường
  • IFRS 7, Các công cụ tài chính – thuyết minh
  • IFRS 2, Thanh toán bằng cổ phiếu
  • IAS 37, Các khoản dự phòng: Nợ tài sản & nguốn vốn
  • IAS 10, Các sự kiện phát sinh sau niên độ báo cáo (sau ngày kết thúc kỳ kế toán)
  • IAS 19, Lợi ích của người lao động
  • IAS 12, Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • IAS 41, Nông nghiệp
  • IFRS 6, Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản
14
6

Kế toán tập đoàn

  • IFRS 10, Báo cáo tài chính cấp tập đoàn(BCTC hợp nhất)
  • IAS 27 (sửa đổi 2011), Các báo cáo tài chính đơn lẻ
  • IFRS 3, Hợp tác kinh doanh
  • IAS 28 (sửa đổi 2011), Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh
  • IFRS 11, Thỏa thuận liên doanh liên kết
  • IFRS 12, Thuyết minh về lợi ích của các doanh nghiệp khác
  • IAS 21, Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
  • IAS 29, Lập báo cáo tài chính trong nền kinh tế lạm phát cao
28
7

Chuẩn mực về thuyết minh BCTC

  • IAS 7, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • IAS 24, Công bố về các bên có liên quan
  • IAS 33, Lãi trên mỗi cổ phiếu
  • IAS 34, Lập báo cáo tài chính giữa niên độ(BCTC giữa kỳ)
  • IFRS 4, Hợp đồng bảo hiểm
  • IFRS 1, Lần đầu tiên áp dụng IFRS
  • IFRS 8, Báo cáo bộ phận
14
8

Sự khác biệt về nguyên tắc giữa chuẩn mực UK/US GAAP và IFRS

14
9

Các vấn đề hiện tại của chuẩn mực IFRS

  • So sánh giữa chuẩn mực IFRS với chuẩn mực US GAAP
  • So sánh giữa chuẩn mực IFRS với chuẩn mực UK GAAP
  • Các dự án đang triển khai của IASB
14
    

  • Sinh viên đại học chuyên ngành tài chính, kế toán và kiểm toán muốn trang bị kiến thức về IFRS cho công việc trong tương lai.
  • Người đi làm trong lĩnh vực kế toán, tài chính và kiểm toán muốn cập nhật về IFRS để áp dụng trong công việc.

Chứng chỉ do ACCA cấp.







Chuyển khoảnTiền mặt


Bài viết liên quan

Contact Me on Zalo